Trường THCS Phổ Hòa
Trường THCS Phổ Hòa
Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0553859521 - Email: thcsphohoa@gmail.com
02:35 EST Thứ bảy, 17/11/2018
RSS

Giới thiệu Website

Thời khóa biểu

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03
  • vinh-ha-long-1.jpg

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Bộ GD&ĐT
Thi toán online

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 4

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 3


Hôm nayHôm nay : 170

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1636

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 151057

Trang nhất » Tin tức » Tin tức - sự kiện » Tin nội bộ

Kế hoạch Thực tập sư pham12014-2015

Thứ sáu - 13/03/2015 22:52
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH CỦA TRƯỜNG THCS PHỔ HOÀ
Kế hoạch Thực tập sư pham12014-2015

Kế hoạch Thực tập sư pham12014-2015

 



 














































 
     
 


            
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC PHỔ                                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHỔ HÒA                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                   Số:   06  /BC-THCS                                                                                           
                                                                                                      BÁO CÁO TTSP
                                         
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH CỦA  TRƯỜNG THCS PHỔ HOÀ
                                                                                                                                                           Phổ Hòa, ngày 02 tháng 03 năm 2015
 
 
 

I-                  Đặc điểm chung của nhà trường:
1)    Số liệu cơ bản:                                                                                                       + Về lớp, số lượng học sinh :

Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
2 66/22 2 65/34 2 64/30 2 48/23
Tổng số lớp : 8 lớp ;  243 học sinh,   109  nữ.  Chia ra :  mỗi khối 2 lớp (năm học 2012-2013 có 232 học sinh; năm học 2013-2014 có 235HS). Như vậy số lượng học sinh có xu hướng tăng nhẹ, trong khi mặt bằng chung toàn huyện số lượng học sinh giảm. 
- Tỉ lệ học sinh lưu ban sau khi thi lên lớp năm 2014- 2015 : (2/235) chiếm tỉ lệ 0.85%. Năm học 2013-2014 không có học sinh lưu ban.
- Học sinh tốt nghiệp THCS 3 năm học liền kề đạt 100%,  ( chỉ tiêu phấn đấu là 97%).
Qua đó cho thấy hội đồng sư phạm nhà trường đã có nhiều nổ lực trong công tác giảng dạy, chất lượng và số lượng ngày càng tăng- là  điều đáng ghi nhận.
            + Về cơ sở vật chất:
   Hiện nay có 22 phòng kiên cố hóa đạt chuẩn, trong đó có 12 phòng học và thực hành, 01 hội trường, 01 phòng thư viện đạt chuẩn Quốc gia, 01 phòng tin học, 01 phòng truyền thống, 01 phòng Liên đội; 01 phòng đợi của giáo viên.
   Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Văn thư - Kế toán  có phòng làm việc riêng.    
2)    Thuận lợi; khó khăn:
a. Thuận lợi.
  -  Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Chính quyền địa phương và PGD-ĐT, sự chỉ đạo và hỗ trợ của cấp trên, …  đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học trong nhà trường;
 - Đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ, mạnh về chất lượng, lực lượng giáo viên trẻ chiếm tỷ lệ cao, phần lớn đã đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo, nhiệt tình với công tác. Phong trào học tập nâng cao trình độ được cán bộ, giáo viên quan tâm , ngày càng có nhiều giáo viên góp phần tích cực nâng cao chất lượng giảng dạy.
  -  Các tổ chức đoàn thể có truyền thống là năng động, sáng tạo, giàu nhiệt huyết, tích cực phối hợp với nhà trường chăm lo thực hiện các cuộc vận động lớn và phong trào thi đua ;
-  Cơ sở vật chất mới được xây dựng khang trang, kiên cố thêm nên có đủ phòng học và phòng làm việc để nhà trường thực hiện dạy học 2 buổi trên ngày.
        -  Con em  trong xã có truyền thống hiếu học .
     b.  Khó khăn:
           - Địa bàn rộng. học sinh đi học xa;  học sinh diện học lực trung bình chiếm tỉ lệ cao,  khá, giỏi có ít.
           - Trang thiết bị phục vụ giảng dạy như  đồ dùng dạy học, sách tham khảo còn thiếu,... .
    - Mức sống của nhân dân trên địa bàn còn thấp, số hộ nghèo còn nhiều, sự quan tâm đến điều kiện học hành của con em đối với một bộ phận nhân dân còn hạn chế .                        
3)    Hệ thống tổ chức, bộ máy lãnh đạo, các đoàn thể trong nhà trường:
      + Về đội ngũ cán bộ CC, VC :
Tổng số CB, CC, VC trong nhà trường :  26 người, 17 nữ, trong đó :
          -  Ban giám hiệu   :  02, 01 nữ  ( Đạt chuẩn)
          -  Giáo viên          :                  19,     12 nữ;
          -  Nhân viên           :                 04,       4 nữ
          -  Bảo vệ hợp đồng:                 01,       0 nữ
    Về đào tạo chuyên môn, trường có 8 CB-GV tốt nghiệp đại học sư phạm, 13 tốt nghiệp CĐSP; 02 nhân viên tốt nghiệp trung cấp. Trong tổng số có 11 giáo viên từng được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp huyện, có 02 GV đạt GVDG cấp tỉnh.
          + Về cơ cấu tổ chức :
          -  Trường có 01 chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh có 10 đảng viên, 07 nữ.
          -  Một Chi đoàn Thanh niên cộng sản HCM chủ yếu là đoàn viên giáo viên goomd 11 đoàn viên, một Liên Đội TNTP HCM gồm 8 Chi đội và một Công đoàn cơ sở vững mạnh.
          -  Có 3 tổ chuyên môn: Tổ Tự nhiên; Tổ xã hội, Tổ Tiếng Anh và 1 tổ văn phòng và các tiểu ban trong nhà trường được thành lập theo quy định và hoạt động tương đối đồng bộ, có hiệu quả.
             4) Lịch sử phát triển:
      Trường THCS Phổ Hòa thuộc thôn An Thường, xã Phổ Hòa, Huyện Đức Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi - tiền thân là Trường Trung học Đức Phổ, trường Trung học công lập đầu tiên của Huyện Đức Phổ được thành lập từ năm 1962 và chính thức xây dựng tại nơi đây vào năm 1968. Từ năm 1976 đến năm 1991 được sáp nhập với Trường cấp I thành trường PTCS Phổ Hòa. Tháng 6 năm 1991, trường được tách ra lấy tên là Trường cấp II Phổ Hòa. Từ năm 1994 đến nay mang tên là Trường THCS Phổ Hòa. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giả phóng, quy mô nhà trường rất lớn, khi thị trấn Đức Phổ được thành lập nhà trường bị chi phối số lượng học sinh nên đến nay, hàng năm trường đã có từ 230 đến 270 em học sinh chia thành 8-10 lớp.
     Trải qua 50 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, đã có bao thế hệ thầy cô - những "Kỹ sư tâm hồn " với lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, bằng tâm huyết của mình đã tích cực đóng góp trí tuệ, công sức để xây dựng nhà trường thành đơn vị có nhiều thành tích và truyền thống vẻ vang trong sự nghiệp “ trồng người”.
    Những năm gần đây:
  - CSVC được đầu tư xây dựng khang trang sạch đẹp, có đủ phòng học 2 buổi/ ngày , có đủ phòng học bộ môn, thư viện được trang bị tương đối đầy đủ, thiết bị dụng cụ đáp ứng tối thiểu về yêu cầu dạy và học của nhà trường. Có đầy đủ các phòng y tế, nhà hiệu bộ, phòng hội đồng phục vụ cho công tác dạy và học.
  - Chất lượng giáo dục xét phân loại hàng năm 100% giáo viên đều đạt yêu cầu trở lên, có nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi các cấp. Trong 3 năm qua tỷ lệ học sinh đạt khá giỏi chiếm trên 35%, tỷ lệ lên lớp thẳng đạt trên 96%, tốt nghiệp THCS đạt trên 96%, 2 năm qua đạt 100%, số lượng đạt học sinh giỏi cấp huyện ngày càng tăng.
  - Bên cạnh đó các hoạt động khác: Văn hoá văn nghệ, TDTT, phong trào đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động nhân đạo được thực hiện có hiệu quả. Nhiều năm liền nhà trường đã được công nhận cơ quan văn hóa.
  - Trước những nổ lực cố gắng không ngừng của hội đồng sư phạm nhà trường, sự chỉ đạo của các cấp chính quyền, sự đầu tư chuyên môn và cơ sở vật chất, ngày 07/02/2013 UBND tỉnh Quảng Ngãi ra Quyết định số 232/QĐ-UBND công nhận trường THCS Phổ Hoà đạt chuẩn Quốc gia. Nó đánh dấu mốc lịch sử mới cho sự phát triển của nhà trường.
  - Chưa dừng lại ở đây, hội đồng sư phạm trường THCS Phổ Hoà quyết tâm giữ chuẩn và nâng chuẩn Quốc gia muốn tạo cho mình một thương hiệu mới trong điều kiện giáo dục mới, một minh chứng chúng ta dễ nhận thấy ngày 17 tháng 11 năm 2014 Sở GD-ĐT Quảng Ngãi sau khi kiểm tra,  và ra Quyết định số 2301/QĐ-SGD ĐT công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ II.
II-      Phương pháp chỉ đạo hoạt động dạy và học trong phong trào “Hai tốt” - Sự vận dụng của Nhà trường đối với các quan điểm, đường lối đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước - Kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo  đã đạt được trong HK I năm học 2014-2015:
1. Thực hiện kế hoạch giáo dục :
   Năm học 2014-2015 là  năm học bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng mà toàn ngành giáo dục đang trong quá trình tiếp tục triển khai việc thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Ngãi lần thứ 18. Năm học đầu tiên thực hiện chương trình hành động của Đảng, chính quyền các cấp về triển khai Nghị quyết số 29 về “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của  công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.
  Thuận lợi:
  -  Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Chính quyền và sự giúp đỡ  của Mặt trận, các tổ chức và Hội - Đoàn thể ở địa phương, sự chỉ đạo và hỗ trợ của ngành cấp trên, đặc biệt sự chỉ đạo, lãnh đạo sâu sát của chuyên môn PGD-ĐT Đức Phổ chỉ đạo trực tiếp dạy học 2 buổi/ ngày, đã tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ văn hóa  học sinh có điều kiện học, từ đó củng cố chất lượng đại trà, hoàn thành tốt kế hoạch hằng năm.
-  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường hầu hết có tinh thần đoàn kết và ý thức xây dựng tập thể; thực hiện tốt dân chủ hóa trong nhà trường;        
-  Cơ sở vật chất nhà trường được củng cố, xây dựng mới, khá khang trang, kiên cố, có đủ phòng học và phòng làm việc, đầy đủ mọi cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy-học 2buổi/ngày.  
    Khó khăn:
  - Địa bàn dân cư xã Phổ Hòa rộng học sinh đi học xa;
  - Đối tượng học sinh giỏi đầu vào còn thấp, học lực học sinh hầu hết diện trung bình, học sinh khá, giỏi có ít.
  - Trang thiết bị phục vụ giảng dạy như  đồ dùng dạy học, sách tham khảo còn thiếu thốn nhiều.
  - Một số PHHS lo làm ăn xa thiếu quan tâm đúng mức đến việc học và giáo dục trẻ nên chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức còn nhiều hạn chế;
  a)  Về  ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học:
 Nhà trường đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục cụ   thể:
  -  Nhà trường đã có nhiều cố gắng hợp đồng lắp đặt đường truyền internet cáp quang của Viettel. Tạo điều kiện cho GV-HS truy cập thông tin phục vụ cho việc dạy và học.
  -  CB. GV nhà trường thường xuyên tra cứu các văn bản, Thông tư; Nghị quyết trên các wersite của  ngành, của Bộ GD-ĐT để nắm bắt các văn bản và chỉ đạo GV trong nhà trường; ứng dụng phần mềm P.MIS; E.MIS của Bộ GD-ĐT để tổng hợp, thống kê báo cáo PGD.
-  Trong việc dạy và học, hầu hết tất cả GV trong nhà trường đều biết ứng dụng CNTT để soạn giáo án; biết khai thác các thông tin trên mạng để phục vụ cho công tác giảng dạy; kiểm tra đánh giá học sinh.
-   Nhà trường tạo điều kiện, khuyến khích học sinh tham gia học tập và dự thi Olympic Tiếng Anh và giải toán qua mạng Internet không những cho học sinh trong trường THCS mà còn hỗ trợ cho học sinh Tiểu học.    
        Kết quả: 
-   Nhà trường tạo phòng riêng để tổ chức giảng dạy giáo án điện tử cấp trường. Học sinh hứng thú khi học tập các tiết này.
-   19/19 GV soạn giáo án trên máy vi tính;
-  Một số tiết HĐNGLL được GVCN trình chiếu (tuy nhiên số lượng này còn ít);
-  Nhà trường tạo được trang wersite riêng (violet.vn/thcs-phohoa-quangngai) thường xuyên đăng bài giảng trên trang wersite của mình.
-  Năm học 2014-2015 nhà trường tổ chức Học sinh thi Tiếng Anh và Toán trên mạng internet, chuẩn bị đội tuyển dự thi cấp Huyện, cấp Tỉnh. Đồng thời hỗ trợ HS tiểu học.
b) Về thực hiện dạy học tự chọn:
Năm học 2014-2015 trường tổ chức dạy tự chọn với thời lượng là 2t/tuần .
- Môn tin học thực hiện được ở tất cả các khối lớp. Trong đó khối 6, 7,8 được đánh giá, xếp loại và khối 9 học để tiếp cận.
- Khối 9 trường dạy tự chọn với chủ đề bám sát các môn : Toán , Anh văn , Ngữ Văn. Nội dung giảng dạy là ôn tập, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kỹ năng theo chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục. Không bổ sung kiến thức nâng cao mới.
c) Về ôn tập, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 :
- Kế hoạch ôn tập, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, chuẩn bị thi HSG huyện được trường thực hiện ngay đầu năm học; Trên cơ sở phân công giáo viên đầu năm, trường kết hợp phân công giáo viên ôn tập, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 thực hiện hàng tuần cùng với việc giảng dạy thời khóa biểu các môn học: Kết quả đạt được trong HKI  5 giải KK Cấp Huyện bao gồm 02 giải Văn; 02 giả Lịch sử và 01 giải Địa; (Cùng kì năm ngoái 6 giải HSG cấp huyện được chọn trong đội tuyển  dự thi cấp Tỉnh – giảm 02 giải  so với năm qua nhưng tăng 02 giải so với năm trước đó);
- Nguyên nhân: Mặc dù nhà trường đã cố gắng đầu tư dài ngày, nhưng số lượng học sinh quá ít, chất lượng học tập các em học sinh chưa cao so với nhu cầu.
  2. Về đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học:
a. Đối với học sinh :
- Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ : được thực hiện theo đúng phân phối chương trình và thực hiện theo sự chỉ đạo của PGD&ĐT, đề kiểm tra học kì do Sở GD-ĐT ra đề 03 môn Toán 9; Ngữ Văn 9; Tiếng Anh 9 và Phòng GD-ĐT ra đề các môn: Ngữ Văn 6; Toán 6; Hoá Học 9; Sinh 9; Lí 9, được soạn theo hướng trắc nghiệm khách quan ( chiếm từ 40% ), tự luận (chiếm 60%); Một số môn theo hình thức tự luận như Toán, Văn, Sử, Địa, Công Ngệ, GDCD. Đây là một trong những hình thức đổi mới nhằm so sánh mặt bằng chung trong toàn Tỉnh Quảng Ngãi và toàn Huyện Đức Phổ từ đó định hướng cách dạy của thầy và cách học của trò cho phù hợp xu thế phát triển giáo dục chung hiện nay
- Các hình thức kiểm tra trên đã giúp HS học toàn bộ chương trình, tránh được việc học tủ.
      - Với chủ trương của ngành không chạy theo thành tích vì vậy việc đánh giá, xếp loại học sinh HKI này tương đối công bằng và nghiêm túc số lượng học sinh khá, giỏi có giảm.
b. Đối với giáo viên :
5. Kết quả thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động "Hai không"? 
Nhà trường triển khai, thực hiện nghiêm túc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động "Hai không": Cụ thể nhà trường đề ra chủ trương:
    + Mỗi giáo viên phải làm tốt vai trò vừa là người thầy, người cô vừa là cha là mẹ để tạo niềm tin, khích lệ các em. Vào lớp với nụ cười tươi, tạo không khí nhẹ nhàng, cởi mở; hết giờ dạy phải nhận xét tinh thần học tập, nhắc nhở để khắc phục những hạn chế, tiêu cực; khen ngợi, động viên những tiến bộ, dấu hiệu tích cực. Giúp các em xoá bỏ mọi tự ty mặc cảm, rụt rè nhút nhát để chủ động tự học. Phải quán xuyến, quản lý lớp học; vừa giảng bài vừa giám sát các hoạt động học của học sinh. Quan tâm nhiều với đối tượng yếu kém; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học; đối với học sinh khá giỏi thì bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, kỹ năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học; với đối tượng yếu, kém thì chú ý ghi nhớ kiến thức cơ bản .       
+ Việc soạn bài theo quy định của phòng GD&ĐT; nội dung phải khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động giữa giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý phù hợp với các đối tượng; tập trung vào kiến thức trọng tâm cơ bản tránh nặng nề quá tải, vừa sức tiếp thu của học sinh  nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới.  Chấn chỉnh việc sao chép, doawload nguyên văn giáo án trên mạng. Tự học và tự rèn luyện vi tính để có thể soạn được một văn bản. Nếu chưa đảm bảo đủ điều kiện soạn giáo án trên máy tính thì phải soạn giáo án hình thức viết tay.   
+ Ngôn ngữ sử dụng khi giảng bài phải nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ hiểu; thái độ cử chỉ giao tiếp sư phạm phải thân thiện. Không được la mắng làm không khí lớp học căng thẳng, gây tâm lý e ngại hoặc sợ sệt. Chương trình; Nội dung bộ môn giáo viên dạy học phá  mở : 2; 4; 8 (Đây là một trong các yêu cầu của “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục...”
+ Vừa tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng vừa khai thác, sử dụng tốt các phương tiện trực quan trong dạy học, thực hiện đầy đủ các thí nghiệm, thực hành; liên hệ thực tế phù hợp với từng bài học. Đối với những giáo viên đã quen sử dụng CNTT thì tiến tới xây dựng thư viện bài giảng có ƯDCNTT, giao lưu trao đổi thông tin với đồng nghiệp qua Website của trường, tích cực khai thác thông tin, sử dụng “nguồn học liệu mở” về hệ thống bài tập, đề thi và kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo trên trang Website của ngành…
+ Bài dạy của giáo viên trên lớp phải đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới phương pháp, phù hợp đối tượng học sinh. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành; bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng, định hướng thái độ hành vi cho học sinh.
+ Bên cạnh đổi mới phương pháp, cần hướng dẫn học sinh đổi mới cách học, việc ghi bài ở lớp, học ở nhà xem đây là vai trò không thể thiếu của giáo viên bộ môn để giúp học sinh tự nâng cao chất lượng học tập .
+ Trong quá trình giảng dạy phải luôn chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh để vận dụng linh hoạt các phương pháp sát hợp với đặc điểm học sinh.
+ Thông qua công tác tự bồi dưỡng chuyên môn như dự giờ thăm lớp, thao giảng, minh họa, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy trong từng tổ bộ môn môn.
+  Duy trì hội thi giáo viên giỏi cấp trường; đổi mới việc sinh hoạt chuyên môn tập trung việc trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn vướng mắc gặp phải trong quá trình giảng dạy.
+ Quan điểm đổi mới trong năm học này nhà trường phấn đấu từng bước thực hiện:
   “Giáo viên phải thạo nghề”;
   “Dạy cho học sinh là dạy cách chứ không dạy cái”;
   “Làm cho một học sinh đi được 100 bước không bằng làm cho 100 học sinh đi được 1 bước”
+ Từng tổ chuyên môn chủ động thực hiện kế hoạch bồi dưỡng TX để nâng cao độ đồng đều về nghiệp vụ sư phạm, năng lực giảng dạy kể cả bồi dưỡng năng lực tự đổi mới.         
Khuyến khích giáo viên bộ môn tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm, ứng dụng các sáng kiến cải tiến; làm đồ dùng dạy học (bằng kinh phí của nhà trường) để tăng cường cho bộ thiết bị hoặc những thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy khác chưa có. Chú trọng xây dựng giáo viên cốt cán trong mỗi tổ và trong mỗi  bộ môn.
    Kết quả từng bước đánh giá học sinh đúng thực chất, người thầy luôn năng động và sáng tạo.
- Nhằm thúc đẩy việc đổi mới PPDH, các tổ chuyên môn đều lên kế hoạch dự giờ các giáo viên trong tổ để đánh giá tiết dạy theo đúng chỉ tiêu đề ra trong năm học. Tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề và theo bài học của mỗi bộ môn xuyên suốt cả học kì và năm học...
- Đây có thể coi là một trong những biện pháp làm cho GV tích cực đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS, góp phần thực hiện thành công kế hoạch nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. 
3. Về thực hiện công tác ngoại khóa:
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp : được thực hiện với đầy đủ chủ đề qui định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng theo đúng hướng dẫn. Ngoài ra HDNGLL còn được tích hợp giảng dạy với các hoạt động hưởng ứng phong trào “ xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực “ …
- Thi vẽ tranh cổ động  về An toàn giao thông các lớp tham gia đầy đủ , có chất lượng . Đạt 2giải (II và III) trên 4 học sinh dự thi cấp Huyện. Đây là thế mạnh và được duy trì hàng năm
- Tổ chức hội thi điền kinh cấp trường tuyển chọn vận động viên tham gia dự thi  cấp huyện, (qua KHI chưa đạt giải nào- còn một số môn chưa dự thi)-  Cùng kì năm ngoái đạt 3 giải cấp Huyện.
- Tổ chức vệ sinh sân trường, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, chăm sóc Nghĩa trang liệt sĩ xã là việc làm thường xuyên do Liên Đội đứng ra tổ chức và quản lí.
- Đội nghi lễ của Liên đội TNTP HCM trường THCS Phổ Hòa đã tổ chức, chào mừng cho các buổi lễ ở địa phương tổ chức làm tăng thêm phần long trọng buổi lễ.
4. Biện pháp giúp đỡ học sinh yếu, hạn chế học sinh bỏ học:
Trường đã thực hiện một số biện pháp sau :
- Khảo sát chất lượng đầu năm hai môn : Văn – Toán 6 Sở GD-ĐT Quảng Ngãi ra đề  : Trường tổ chức ở tất cả các khối lớp .
- Phân loại HS yếu kém : Qua khảo sát , trường phân loại học sinh khá, giỏi, yếu kém, thành lập đội tuyển và tiến hành bồi dưỡng và phụ đạo sớm từ đầu năm học.
- Nhà trường tổ chức câu lạc bộ các bộ môn: tự nhiên.
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC : Kết quả HKI năm học 2014-2015
a) Về học lực của học sinh:
(Tổng số HS đầu năm 242 bỏ học 01 em vào tháng 10; tiếp nhận 01 em)

   NĂM  HỌC GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM
2012-2103 21/232 62/232 138/232 11/232 0
9.1% 26.7% 59.5% 4.7% 0%
2013-2014 25/235 80/235 105/235 24/235 0
10.6% 34% 44.7% 10.2% 0%
 
  2014-2015
25/242 77/242 113/242 26/242 1/242
10,3% 31,8% 46,7% 10,7% 0,4%
 b) Về hạnh kiểm của HS :
NĂM  HỌC TỐT KHÁ TB YẾU KHÔNG XL
2012-2103 153/232 62/232 17 0 0
65.9% 26.7% 7.3% 0% 0%
2013-2014 140/235 91/235 3/235 0 0
59.6% 38.7% 1.3% 0% 0%
 
2014-2015
149/242 88/242 5/242 0 0
61,6% 36,4% 2,1%    
c) Các hội thi cấp Huyện (Tỉnh):
Kết quả HKI năm học 2014-2015

TT NỘI DUNG THI ĐẠT GIẢI GHI CHÚ
C.HUYỆN C. TỈNH
1 Thi vẽ tranh 02 giải    
2 Em yêu lịch sử Việt Nam 10 giải    
3 Học sinh giỏi bộ môn (Lớp 9) 05 giải (KK)    
4 Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện 02  giải III    
5 Dự án KHKT 01 giải gửi dự thi cấp Tỉnh    
6 Giáo án Liên môn Gải III Cấp Huyện    
-Nhận xét:
- Về học tập: Học sinh khá, giỏi  xu hướng ổn định:
Học sinh tiên tiến 75 em so với cùng kì năm ngoái 77em
Học sinh giỏi 25 em bằng cùng kì năm ngoái 25 em
Tuy vậy số lượng học sinh yếu kém còn cao  11,1%.
- Về hạnh kiểm:  Hầu hết học sinh đạt hạnh kiểm tốt, khá rất ít đạt trung bình (2,1%)
+                Học sinh tiên tiến : chỉ tiêu đầu năm 35.5 %  kết quả đạt được  38.7% (Vượt chỉ tiêu)
+                Học sinh Giỏi     :  chỉ tiêu đầu năm 20 %  kết quả đạt được  10,6% ( Chưa đạt – cần phấn đấu nhiều ở học kì II)
+                Học sinh giỏi bộ môn văn hóa và các hội thi cấp huyện:   12.7 %  ( 30 giải) Kết quả đạt được 11 giải còn 19 giải cần phấn đấu ở học kì II. Chủ yếu tập trung vào các khối lớp còn lại 6;7;8. Triển vọng đạt chỉ tiêu.
+                Nhận xét chung: Hiệu quả đào tạo ổn định.
        Trên đây là báo cáo tổng quan về tình hình phát triển và thành tích của trường THCS Phổ Hoà trong những năm gần đây trước chính quyền địa phương, HĐSP nhà trường và đoàn TTSP1, qua đó chúng ta thấy được mặt mạnh, mặt yếu để phát huy thế mạnh, khắc phục điểm yếu không ngừng nổ lực phấn đấu để trường THCS Phổ Hoà giữ chuẩn và nâng chuẩn, tạo ra thương hiệu mới trong giai đoạn giáo dục mới./.
 
Nơi nhận:                                                                                                                                                                                                                                              HIỆU TRƯỞNG
-          PGD-ĐT (BC);
-          Trường ĐH PVĐ (BC);
-          ĐU (BC);
-          UBND xã (BC);                       
-         Lưu VP.                                                                                                                                                                                                                                      Nguyễn Bá Thận

Tác giả bài viết: Nguyễn Bá Thận

Nguồn tin: Tin nội bộ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

10 bước học tập Mô hình trường học mới
Lớp học MHTHM
Vì sự phát triển của giáo dục
Lớp học MHTHM
Lớp học MHTHM

Lời hay ý đẹp

Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích.

Hỗ trợ khách hàng